top of page
Sotstop001_edited_edited.png

QUÝ VỊ LÀ
CHUYÊN GIA Y TẾ

Thành Phần
  • Thành phần hoạt chất: 

Ibuprofen ..........•. 2% (kl/tt)

  • Thành phần tá dược:

Sucrose, Fructose lóng, Methyl Paraben, Propyl Paraben, Natri benzoat, Agar, dung dịch D-Sorbitol 70%, Kaolin, Polyoxyl 40 Hydrogenated Castor oil, màu vàng, tartrazin, dầu cam, tinh dầu cam, mùi chanh tự nhiên, acid citric khan,

Natri citrat, nước tinh khiết.

Dạng Bào Chế

 Hỗn dịch uống, màu vàng cam, mùi cam, vị ngọt.

Nhà sản xuất

Daewoong Pharmaceutical, Hàn Quốc.

Chỉ Định
  • Giảm đau cơ mức độ nhẹ đến vừa, giảm đau lưng, đau răng, đau tai, đau đầu, hạ sốt sau khi tiêm chủng.

  • Giảm sốt và các triệu chứng cảm lạnh, cảm cúm.

  • Thuốc được bác sĩ kê đơn để giúp giảm đau, khang viêm trong các trường hợp đau bụng kinh,

  • đau thần kinh, đau sau phẫu thuật, viêm khớp dạng thấp (bao gồm viêm khớp tự phát thiếu niên hoặc bệnh Still), viêm cột sống dính khớp, viêm xương khớp.

CÁCH DÙNG, LIỀU DÙNG

Cách dùng: Thuốc dùng đường uống.

Người lớn, người già và trẻ em trên 12 tuổi: Để giảm xảy ra tác dụng không mong muốn, cần dùng liều thấp nhất có hiệu quả và trong thời gian ngắn nhất để kiểm soát các triệu chứng. Bệnh nhân cần tham vấn ý kiến bác sĩ nếu các triệu chứng không cải thiện hoặc nặng hơn, hoặc nếu được chỉ định dùng thuốc quá 10 ngày.

Liều dùng Trẻ em:

Liều khuyến cáo 20mg (1ml)/kg/ngày chia thành các liều uống.

  • Trẻ em 3-6 tháng có cân nặng trên 5kg: 50mg (2,5ml)/lần, 3 lần trong vòng 24 giờ. Không dùng vượt quá 24 giờ.

  • Trẻ em 6 tháng - 1 tuổi: 50mg (2,5ml)/lần, 3 - 4 lần / ngày.

  • Trẻ em 1-4 tuổi: 100mg (5ml)/lần, 3 lần/ngày.

  • Trẻ em 4-7 tuổi: 150mg (7,5ml)/lần, 3 lần/ngày.

  • Trẻ em 7-12 tuổi: 200mg (10ml)/lần, 3 lần/ngày.

  • Sốt sau khi tiêm chủng: 50mg (2,5ml), sau 6 giờ có thể dùng lặp lại nếu cần. Không vượt quá 2 liều trong vòng 24 giờ. Nếu sốt không giảm, hỏi ý kiến bác sĩ.

  • Viêm khớp thấp thiếu niên (theo chỉ định của bác sĩ): liều dùng 30-40mg (1,5-2ml)/kg/ngày chia làm 3-4 lần.

  • Không dùng thuốc cho trẻ em dưới 3 tháng tuổi.

  • Trẻ em 3-5 tháng cần hỏi ý kiến bác sĩ nếu các triệu chứng nặng hơn hoặc các triệu chứng không giảm sau 24 giờ.

  • Trẻ em trên 6 tháng tuổi hoặc người lớn cần hỏi ý kiến bác sĩ nếu các triệu chứng không giảm hoặc nặng hơn sau 3 ngày dùng thuốc.

Liều dùng Người lớn, người già và trẻ em trên 12 tuổi:

Liều khuyến cáo 200mg - 400mg (10 - 20ml), 3 lần/ngày.

  • Khoảng cách giữa các liều ít nhất 4 giờ và không dùng quá 1200mg (60ml) trong vòng 24 giờ.

  • Người già: không cần điều chỉnh liều ngoại trừ suy gan hoặc suy thận và được điều chỉnh tùy theo thể trạng từng bệnh nhân.

Chống Chỉ Định

  • Mẫn cảm với thuốc hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc

  • Loét dạ dày tá tràng tiến triển

  • Quá mẫn với thuốc aspirin hoặc các thuốc kháng viêm khác gọi là thuốc không steroid (hen, viêm mũi, nổi mày đay sau khi dùng aspirin)

  • Bệnh nhân bị hen hay bị co thắt phế quản.

  • Bệnh nhân rối loạn chảy máu.

  • Bệnh tim mạch, tiên sử loét dạ dày tá tràng, suy gan hoặc suy thận (mức lọc cầu thận dưới 30ml/phút).

  • Người bệnh đang được điều trị bằng thuốc chống đông coumarin.

  • Người bệnh bị suy tim sung huyết, bị giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hoặc bị suy thận (tăng nguy cơ rối loạn chức năng thận).

  • Người bệnh mắc một trong các nhóm bệnh tạo keo (có nguy cơ viêm màng não vô khuẩn; cần chú ý là tất cả người bệnh bị viêm màng não vô khuẩn đều đã có tiền sử mắc một bệnhtự miễn)

  • Ba tháng cuối thai kỳ.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC

  • Cần thận trọng khi dùng ibuprofen cho người lớn tuổi.

  • Ibuprofen có thể làm các men transaminase tăng lên trong máu, nhưng biến đối này thoáng qua và có thể hồi phục.

  • Rối loạn thị giác như nhìn mờ là dấu hiệu chủ quan và có liên quan đến tác dụng có hại của thuốc và sẽ hết khi ngưng dùng ibuprofen.

  • Ibuprofen ức chế kết tập tiểu cầu nên có thể làm cho thời gian chảy máu kéo dài.

  • Cần theo dõi chức năng gan thường xuyên khi sử dụng ibuprofen lâu dài. Nồng độ ALT huyết tương là chỉ số nhạy nhất để đánh giá nguy cơ làm giảm chức năng gan của thuốc chống viêm không steroid.

  • Thận trọng và theo dõi chặt chẽ bệnh nhân suy giảm chức năng thận khi dùng ibuprofen.

  • Theo dõi chặt chẽ nguy cơ chảy máu khi dùng ibuprofen ở trẻ sơ sinh thiếu tháng.

  • Thận trọng khi dùng ibuprofen ở trẻ sơ sinh thiếu tháng có nguy cơ nhiễm khuẩn hoặc nhiễm khuẩn chưa được kiểm soát đầy đủ.

  • Nguy cơ huyết khối tim mạch: các thuốc chống viêm không steroid, không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện các biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quy, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận ở liều cao.

  • Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân.

  • không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cầc năm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.

  • Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng thuốc Sotstop ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

  • Ibuprofen nên sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có ứ dịch, suy tim và đã có những báo cáo về tác dụng phụ ứ dịch và phù xảy ra khi sử dụng các thuốc này.

  • Cần thận trọng vì tác dụng hạ nhiệt và chống viêm của ibuprofen có thể làm che mờ các dấu hiệu và triệu chứng viêm của các bệnh khác.

  • Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân hen phế quản hoặc dị ứng.

  • Không nên dùng thuốc kết hợp với các thuốc chống viêm không steroid khác bao gồm thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2.

  • Thuốc có chứa tá dược tartrazin, có thê gây phản ứng dị ứng.

  • Thuốc có chứa tá dược natri benzoat, có thể gây vàng da ở trẻ sơ sinh (4 tuần tuổi).

TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC

Không dùng kết hợp ibuprofen với các thuốc sau:

  • Acid acetylsalicylic (aspirin): làm tăng nguy cơ tác dụng chảy máu dạ dày. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy nồng độ ibuprofen giảm khi dùng đồng thời với aspirin, mặc dù những nghiên cứu trên người còn hạn chế và không thấy sự giảm nồng độ này. Ngoài ra, ibuprofen đối kháng tác dụng đối kháng kết tập tiểu cầu không hồi phục của aspirin nên làm giảm tác dụng của aspirin trên tim mạch và làm tăng nguy cơ tim mạch.

  • Các thuốc chống viêm không steroid khác bao gồm các thuốc ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2: tránh sử dụng phối hợp hai hoặc nhiều các thuốc chống viêm không steroid với nhau do làm tăng nguy cơ tác dụng ngoại ý.

  • Ticlodipin: không dùng kết hợp ticlodipin với các thuốc chống viêm không steroid do nguy cơ tác dụng lên ức chế chức năng tiểu cầu.

  • Methotrexat: ibuprofen làm tăng nồng độ methotrexat trong huyết tương, làm tăng độc tính.

​Thận trọng khi dùng kết hợp ibuprofen với các thuốc sau
  • Các thuốc chống đông máu: các thuốc chống viêm không steroid có thể làm tăng tác dụng chống đông máu, như warfarin.

  • Thuốc trị cao huyết áp và thuốc lợi tiểu: các thuốc chống viêm không steroid có thể làm giảm tác dụng các thuốc này. Thuốc lợi tiểu làm tăng độc tính gây độc thận của các thuốc chống viêm không steroid.

  • Các corticosteroid: làm tăng nguy cơ loét và chảy máu dạ dày ruột. Thuốc chống kết tập tiểu cầu và thuốc ức chế thu nhận serotonin chọn lọc (SSRIs): tăng nguy cơ chảy máu dạ dày.

  • Các glycosides tim: thuốc chống viêm không steroid có thể làm bùng phát suy tim, giảm GFR và làm tăng nồng độ glycosid trong huyết tương.

  • Ciclosporin: tăng nguy cơ gây độc thận.

  • Mifepriston: không nên dùng các thuốc chống viêm không steroid trong vòng 8-12 ngày sau khi dùng mifepriston do các thuốc chống viêm không steroid có thể làm giảm tác dụng của mifepriston.

  • Tacrolimus: nguy cơ tăng độc tính thận khi dùng kết hợp các thuốc chống viêm không steroid và tacrolimus.

  • Lithium: ibuprofen làm tăng nồng độ lithi trong huyết tương.

  • Kháng sinh nhóm quinolon: các nghiên cứu trên súc vật cho thấy các thuốc chống viêm không steroid làm tăng nguy cơ gây co giật liên quan đến kháng sinh quinolon.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC

Đánh giá tác dụng không mong muốn dựa vào tần suất: Rất thường gặp: ADR ≥ 1/10; Thường gặp: 1/100 ≤ ADR < 1/10; Ít gặp: 1/1000 ≤ ADR < 1/100; Hiếm gặp: 1/10.000 ≤ ADR < 1/1000;

Rất hiếm gặp: ADR < 1/10.000; Chưa biết: không thể dự đoán từ dữ liệu sẵn có.

Các phản ứng quá mẫn cảm:

Ít gặp: phản ứng quá mẫn cảm như nổi mề đay, ngứa

Rất hiếm gặp: các phản ứng nghiêm trọng. Các triệu chứng có thế là: phù mặt, lưỡi, họng, khó thở, tim đập nhanh, hạ huyết áp (sốc phản vệ, phù mạch). Bùng phát cơn hen, co thắt phế quản.

Dạ dày ruột:

Ít gặp: đau bụng, buồn nôn, khó tiêu

Hiếm gặp: tiêu chảy, đầy hơi, táo bón, ói mửa

Rất hiếm gặp: loét dạ dày tá tràng, thủng hoặc xuất huyết dạ dày ruột, phân deii, đi tiêu ra máu,

có khi làm tử vong, đặc biệt ở người già. Bùng phát viêm ruột và bệnh Crohn.

Thần kinh:

Ít gặp: đau đầu, choáng váng

Rất hiếm gặp: viêm não vô khuẩn

Thận:

Rất hiếm gặp: suy thận cấp, hoại từ nhú thận, đặc biệt khi dùng dài ngày, kèm theo tăng u rê

huyết thanh và phù.

Gan:

Rất hiếm gặp: rối loạn chức năng gan

Huyết học:

Rất hiếm gặp: rối loạn huyết học (thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm toàn thể huyết

cầu, mất bạch cầu hạt). Các triệu chứng dầu tiên là: sốt, đau họng, loét niêm mạc miệng, hội chứng giống cúm, kiệt sức, chảy máu không giải thích được, vết bầm, ban xuất huyết.

Da và mô mêm:

It gặp: ban da

Rất hiếm gặp: các phản ứng gây bỏng rộp, bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa

dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc có thể xảy ra.

Chưa biết: phản ứng thuốc với tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân.

Hệ miễn dịch:

Ở bệnh nhân rối loạn miễn dịch (như bệnh lupus ban đỏ hệ thống, bệnh mô liên kết hỗn hợp) khi điều trị ibuprofen, các triệu chứng viêm não vô khuẩn như cứng cổ, đau đầu, buồn nôn, ói mửa, mât định hướng đã được ghi nhận.

Tim mạch:

Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng)

Tai:

Hiếm gặp: rối loạn chức năng nghe.

PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ

Phụ nữ có thai:

  • Ibuprofen có thể ức chế co bóp tử cung và làm chậm đẻ. Ibuprofen cũng có thể gây tăng áp lực phổi nặng và suy hô hấp nặng ở trẻ sơ sinh do đóng sớm ống động mạch trong tử cung.

  • Ibuprofen ức chế chức năng tiểu cầu, làm tăng nguy cơ chảy máu. Do ức chế tổng hợp prostaglandin nên có thể gây tác dụng phụ trên hệ tim mạch của thai. Sau khi uống các thuốc chống viêm không steroid cũng có nguy cơ ít nước ối và vô niệu ở trẻ sơ sinh. Trong 3 tháng cuối thai kỳ, phải hết sức hạn chế sử dụng đối với bất kỳ thuốc chống viêm nào. Các thuốc này chống chỉ định trong vài ngày trước khi sinh.

Phụ nữ cho con bú:

  • Ibuprofen vào sữa mẹ rất ít, không đáng kể. Ít xảy ra nguy cơ cho trẻ ở liều bình thường với mẹ.

  • Tuy nhiên, khuyến cáo không nên dùng ibuprofen trong thời gian cho con bú vì nguy cơ ức chế prostaglandin tiêm tàng ở trẻ sơ sinh.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUÓC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC

  • Thuốc có thể gây chóng mặt, đau đầu. Do đó, bệnh nhân cần thận trọng không nên lái xe hoặc vận hành máy móc nếu gặp phải các tác dụng không mong muốn này.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ

  • Có ít thông tin về xảy ra độc tính cấp với ibuprofen. Tác dụng ngoại ý do quá liều ibuprofen thường phụ thuộc vào lượng thuốc uống và thời gian uống. Tuy nhiên, vì sự đáp ứng với thuốc là khác nhau nên quá liều phải đánh giá trên từng cá thể. Liều hơn 400mg/kg ở trẻ em có thể gây ra các triệu chứng.

  • Các triệu chứng về quá liều ibuprofen đã được báo cáo gồm: đau bụng, huồn nôn, nôn, thờ ơ, ngủ gà, có thể xảy ra đau đầu, cơn co cứng, ức chế thần kinh trung ương, co giật, hạ huyết áp, nhịp nhanh, thở nhanh và rung nhĩ. Có báo cáo nhưng hiếm về nhiễm toan chuyển hóa, hôn mê, suy thận cấp, tăng kali huyết, ngừng thở (chủ yếu ở trẻ em), ức chế hô hấp và suy hô hấp. Có sự liên quan rất ít giữa nồng độ ibuprofen trong máu và các phản ứng nghiêm trọng xảy ra khi quá liêu ibuprofen.

  • Trong trường hợp quá liểu, thường điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Những biện pháp sau đây nhằm làm tăng đào thải và bất hoạt thuốc: rửa dạ dày, gây nôn và lợi tiểu, cho uống than hoạt hay thuốc tẩy muối. Nếu nặng, thẩm tách máu hoặc truyền máu. Vì thuốc gây toan hóa và đào thải qua nước tiểu nên về lý thuyết sẽ có lợi khi cho truyền dịch kiềm và lợi tiểu. Cần phải theo dõi, kiểm soát nguy cơ hạ huyết áp, chảy máu dạ dày và toan hóa máu.

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC

Mã ATC: M01AE01

Ibuprofen là thuốc chống viêm không steroid, dẫn xuất từ acid propionic. Tương tự như các thuốc chống viêm không steroid khác, ibuprofen có tác dụng giảm đau, hạ sốt và chống viêm.

Cơ chế tác dụng của thuốc là ức chế men prostaglandin synthetase và do đó ngăn tạo ra prostaglandin, thromboxan và các sản phẩm khác của men cyclooxygenase. Ibuprofen cũng ức chế tổng hợp prostacyclin ở thận và có thể gây nguy cơ ứ nước do làm giảm dòng máu tới thận.

Cần phải lưu ý điều này khi chỉ định cho người bệnh suy thận, suy tim, suy gan và các bệnh có rối loạn về thể tích huyết tương.

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC

Ibuprofen hấp thu tốt ở ống tiêu hóa. Nồng độ tối đa của thuốc trong huyết tương đạt được sau khi uống từ 1-2 giờ. Thuốc gắn rất nhiều với protein huyết tương. Thời gian bán thải của thuốc khoảng 2 giờ. Ibuprofen đào thải rất nhanh qua nước tiểu (1% dưới dạng không đổi và 14% dưới dạng liên hợp)

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN

Bảo quản trong bao bì kín ở nhiệt độ dưới 30 °C, tránh ánh sáng.

HẠN DỪNG CỦA THUỐC

36 tháng kể từ ngày sản xuất

Không dùng thuốc khi đã quá hạn dùng ghi trên hộp

Dùng thuốc trong vòng 21 ngày sau khi mở nắp

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG

​TCCS

​NHÀ SẢN XUẤT

​

Cơ sở nhận nhượng quyền sản xuất (sản xuất và cân nguyên liệ D-sorbito; 70% solution; nước tinh khiết):

GENUONCE SCIENCES INC,

245, Sandan-gil, Jeonui-myeon, Sejong-si, Hàn Quốc

Cơ sở nhượng quyền sản xuất (cân dược chất, tá dược trừ D-sorbitol solution; nước tinh khiết):

DAEWOONG PHARMACEUTICAL CO. LTD,

35-14, Jeyakgongdan 4-gil, Hyangnam-eup, Hwaseong-si, Gyeonggi-do, Hàn Quốc

Trang web này không cung cấp các lời khuyên về y tế. Toàn bộ thông tin trên trang web này, bao gồm nhưng không giới hạn dưới dạng văn bản, đồ hoạ, hình ảnh và các nội dung khác đều chỉ mang tính tham khảo. Không có nội dung nào trên trang web này có thể được sử dụng thay thế cho các lời khuyên, chẩn đoán, chỉ định điều trị từ các nhân viên y tế chuyên nghiệp.

Luôn luôn tìm kiếm lời khuyên từ bác sỹ hoặc nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ có trình độ khi bạn có bất kỳ câu hỏi thắc mắc nào liên quan đến các vấn đề về y tế hoặc điều trị y tế và trước khi bạn bắt đầu đón nhận một phương pháp điều trị chăm sóc sức khoẻ mới. Không bao giờ bỏ qua lời khuyên từ các nhân viên y tế chuyên nghiệp hoặc trì hoãn trong việc chủ động tìm hiểu thông tin dựa trên bất kỳ nội dung nào bạn đọc được trên trang web này.

bottom of page